nói về một cuộc thi bằng tiếng anh

Tổng hợp những câu nói hay về cuộc sống bằng tiếng Anh. 1. Life is the greatest journey you will be ever on. Cuộc sống là chuyến du lịch tuyêt vời nhất mà bạn từng trải qua. 2. Sooner or later, those who win are those who think they can. Sớm hay muộn, người thắng là người nghĩ mình có thể. bằng Tiếng Anh. cuộc thi đấu trong Tiếng Anh phép tịnh tiến là: competition, match, game (tổng các phép tịnh tiến 5). Phép tịnh tiến theo ngữ cảnh với cuộc thi đấu chứa ít nhất 416 câu. Trong số các hình khác: Tôi đã thấy rất nhiều cuộc thi đấu vật trong đời. ↔ I had seen Những câu nói hay về cuộc sống bằng tiếng anh có dịch, hi vọng sẽ giúp bạn hiểu đúng và hiểu hết giá trị của những câu nói hay về cuộc sống. Mỗi một câu nói hay về cuộc sống bằng tiếng anh là kinh nghiệm quý báu để giúp bản thân trưởng thành hơn, mạnh mẽ hơn. 1. Bài viết về bảo vệ môi trường bằng tiếng Anh lớp 6. 08/10/2022 by SpiritualPueblo. Đánh giá của bạn post I enjoyed this competition very much because I could not only widen my knowledge but also made friend with other students. I hope that there will be more và more competitions lượt thích this one for us lớn take part in. Xem thêm: Top 15 Bài Hát Hay Nhất Của Sơn Tùng M, Tuyển Tập Những Ca Khúc Hay Nhất Của Sơn Tùng M. Site De Rencontre Serieux Pas Cher. Bạn muốn gửi lời động viên chân thành và ấm áp nhất đến người thân hay bạn bè của mình trước một kỳ thi? Hãy tham khảo những câu chúc song ngữ sau. Wishing you all the very bests for your exams. Mong những điều tốt đẹp nhất đến với bạn trong kỳ thi. Everything will be fine. You can do it/You can make it. Mọi thứ sẽ tốt đẹp cả thôi. Bạn có thể làm được mà. Everyone is wishing all the best for you, and hoping that you ll have success in everything you do! Mọi người đều cầu chúc những điều tốt đẹp nhất cho bạn, và hi vọng rằng bạn sẽ thành công trong mọi thứ bạn làm. You have done deep study for getting good marks. I know you will top the exam or getting merit easily. My warmth wishes are always with you. Bạn đã học hành rất chăm chỉ để đạt được những điểm tốt. Mình biết bạn sẽ dẫn đầu kỳ thi hoặc vượt qua nó một cách dễ dàng. Những lời cầu chúc ấm áp của mình sẽ luôn bên bạn. Wishing you luck and success in your recent exam! Mình mong rằng bạn thật may mắn và thành công trong kỳ thi sắp tới. Good luck for your exam Chúc bạn kỳ thi may mắn. Well done! It’s a fantastic result. Congratulations on passing! You deserve it after so much hard work. Bạn làm tốt lắm! Một kết quả tuyệt vời. Chúc mừng bạn đã vượt qua kỳ thi! Bạn thật xứng đáng sau bao nhiêu nỗ lực học tập. Wishing you success in your exams! Mong rằng bạn sẽ có một mùa thi thật thành công! All the best for your exam! Mong những điều tốt đẹp nhất sẽ đến trong kỳ thi của bạn. Every time I wish you luck, something miraculous happens in your life. Keeping that tradition alive, here’s wishing that you perform to your very best in your exams. Mỗi khi mình chúc bạn may mắn, thì điều gì đó kỳ diệu sẽ xảy ra với cuộc sống của bạn. Cứ như thế, nên mình cầu mong rằng bạn sẽ làm bài tốt nhất trong kỳ thi của mình. I know this exams means a lot to you. I’ve lit a candle and said a small prayer, just for you, asking for luck to be by your side. Mình biết kỳ thi này rất quan trọng với bạn. Mình vừa mới thắp nến và cầu nguyện một điều nho nhỏ cho bạn, mình cầu rằng may mắn luôn bên cạnh bạn. Give your best shot on it. I am pretty confident that you can make it. My best wishes are with you. Hãy cố gắng hết sức nhé. Mình rất tự tin rằng bạn sẽ làm được. Điều ước tốt nhất của mình luôn ở bên bạn. Whish you load of goodluck for your exam. Don’t worry and give your best shot. And leave the rest. Good luck and do well in your exams! Mong điều may mắn nhất cho kỳ thi của bạn. Đừng lo lắng và hãy cố gắng hết sức nhé. Chúc bạn may mắn và làm bài tốt. I know that the hard work you have done for your exam. That’s very important in your life. I wish you best luck for you. Mình biết bạn đã rất nỗ lực cho kỳ thi. Nó rất quan trọng trong cuộc đời bạn. Mong điều may mắn nhất sẽ đến với bạn. Keep calm and good luck on your exams. Hãy thật bình tĩnh và gặp nhiều may mắn trong kỳ thi nhé. The belief, work, efforts you’ve done to get the goal or success will definitely complete. My best wishes for you. Niềm tin, công việc, nỗ lực mà bạn đã làm để đạt được mục đích và thành công chắc chắn sẽ hoàn thành. Mong điều tốt đẹp nhất cho bạn. Thuần Thanh tổng hợp Xem thêm Những lời chúc mừng năm mới bằng tiếng Anh ý nghĩa nhất 30 lời chúc dành cho phái nữ ngọt ngào nhất bằng tiếng Anh 10 lời chúc Giáng sinh hay nhất bằng tiếng Anh Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn cách nói về một ngày của bạn bằng tiếng anh. Hãy theo dõi nhé. Xem ngay cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu tại đây nhé Video hướng dẫn cách học từ vựng siêu tốc – Ms Thuy KISS English Một ngày điển hình của bạn như thế nào? Bạn có thể giới thiệu cho mọi người cùng nghe bằng tiếng Anh không? Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn cách nói về một ngày của bạn bằng tiếng Anh nhé. Bố Cục Bài Nói Về Một Ngày Của Bạn Bằng Tiếng AnhI. Giới thiệu chung về chủ đềII. Bố cục bài nóiIII. Kết luậnMẫu Bài Nói Về Một Ngày Của Bạn Bằng Tiếng AnhLời Kết Bố Cục Bài Nói Về Một Ngày Của Bạn Bằng Tiếng Anh Bố Cục Bài Nói Về Một Ngày Của Bạn Bằng Tiếng Anh I. Giới thiệu chung về chủ đề Giới thiệu về chủ đề một ngày trong cuộc sống của bạn. Tại sao chủ đề này quan trọng mỗi người đều có một ngày riêng và chúng ta có thể học hỏi từ nhau qua cách trải nghiệm cuộc sống hàng ngày. II. Bố cục bài nói Mô tả sơ lược về bản thân tên, nghề nghiệp hoặc học tập. Bắt đầu nói về một ngày bình thường của bạn Thời gian thức dậy và chuẩn bị cho một ngày mới. Hoạt động buổi sáng như ăn sáng, tập thể dục,… Công việc hoặc học tập trong buổi sáng. Mô tả về buổi trưa Ăn trưa và nghỉ ngơi sau một buổi sáng bận rộn. Nếu có thời gian rảnh, bạn sẽ làm gì? Mô tả về buổi chiều Công việc hoặc học tập tiếp tục. Thời gian thư giãn vào cuối buổi chiều, ví dụ như đọc sách, xem phim,… Kết thúc bài nói bằng cách nhắc lại cảm nhận và ý nghĩa của một ngày bình thường trong cuộc sống của bạn. III. Kết luận Tóm tắt lại nội dung bài nói. Đưa ra lời khuyên hoặc suy nghĩ cuối cùng về tầm quan trọng của việc trải nghiệm và học hỏi từ những ngày bình thường trong cuộc sống của mỗi người. Mẫu Bài Nói Về Một Ngày Của Bạn Bằng Tiếng Anh Mẫu Bài Nói Về Một Ngày Của Bạn Bằng Tiếng Anh Mẫu 1 I am a high school student, so most of my day is spent for studying. I usually wake up at 6 o’clock in the morning to prepare my uniform and have breakfast. My mother is the one who cooks delicious and nutritious foods for the whole family, and I also help her setting up the table. After having breakfast, I change my clothes and brush my teeth, then my father takes my to school on his way to work at AM. My school starts at 7 o’clock, and I have a small break at AM. I have 5 classes in the morning, and sometimes those classes can be very stressful for students to keep up. When I finish my morning classes at 11 o’clock, I take the bus to return home for an afternoon break before starting my other classes. I have lunch with my mother and grandparents, but sometimes I stay at school and bring a lunch box if my classes start earlier. I sleep for about half an hour before returning to school at one and a half. I have 4 more classes in the afternoon, and my father picks me up at when he finishes his work. I have dinner with my family and quickly finish all of my homework. At about 7 PM, I finally had free time for myself. This is my favorite time of the day because I can do whatever I like. My favorite activities are playing computer games and watching movies. I spend about 3 hours entertaining myself before sleeping at 10 PM. My life of a student seems to be busy, but luckily I love spending my time both at school and with family. Dịch Tôi là một học sinh cấp 3, vì vậy hầu hết thời gian trong một ngày được dành cho việc học. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng để chuẩn bị đồng phục và ăn sáng. Mẹ tôi là người nấu những món ăn ngon lành và bổ dưỡng cho cả gia đình, và tôi cũng giúp mẹ tôi dọn dẹp bàn ăn. Sau khi ăn sáng xong, tôi thay đồ của mình ra và đánh răng, sau đó bố tôi chở tôi đến trường trên đường đi đến chỗ làm của ông ấy vào lúc 6 giờ 45. Giờ học của tôi bắt đầu vào lúc 7 giờ, và tôi có một khoảng thời gian nghỉ ngắn vào lúc 9 giờ 15. Tôi có 5 tiết học vào buổi sáng, và đôi khi những tiết học này có thể rất áp lực để học sinh theo kịp. Khi tôi hoàn thành xong ca học buổi sáng lúc 11 giờ, tôi đón xe buýt để về nhà để nghỉ trưa trước khi bắt đầu những tiết học khác. Tôi ăn cơm với mẹ và bà nội của tôi, nhưng đôi khi tôi ở lại trường và mang theo hộp đồ ăn của mình nếu như tiết học bắt đầu sớm hơn thường lệ. Tôi ngủ trưa khoảng nửa tiếng trước khi quay trở lại trường vào lúc 1 giờ rưỡi. Tôi có thêm 4 tiết học nữa vào buổi chiều, và bố của tôi đón tôi vào lúc 5 giờ 15 sau khi ông ấy hoàn thành xong việc. Tôi ăn tối với gia đình, và sau đó tôi nhanh chóng hoàn thành xong bài tập về nhà. Vào khoảng 7 giờ tối, tôi cuối cùng cũng có thời gian rảnh cho bản thân mình. Đây là khoảng thời gian yêu thích nhất của tôi trong ngày vì tôi có thể làm điều gì mình thích. Hoạt động yêu thích của tôi là chơi trò chơi vi tính và xem phim. Tôi dành khoảng 3 giờ để giải trí trước khi đi ngủ vào lúc 10 giờ. Cuộc sống học sinh có vẻ bận rộn, nhưng may mắn là tôi thích dành thời gian cho cả gia đình và trường học. Mẫu 2 I am a university student, so my day usually starts early in the morning. I usually wake up at 6 am, but sometimes, if I have an early class, I will set my alarm for 530 am. After getting up and showering, I like having a healthy breakfast to give me energy for the day ahead. I usually have oatmeal with fruits or eggs with whole wheat toast. Then, I will check my emails and messages to see if any urgent matters need my attention. My first class usually starts at 8 am. Depending on the traffic, getting there can take anywhere from 20 to 30 minutes. After my morning classes, I usually take a break to grab some lunch and relax. I like to bring my lunch from home to save money and eat healthier. But if I’m feeling lazy, I’ll grab something from the campus cafeteria or a nearby restaurant. I have some free time in the afternoon to catch up on readings or assignments, attend club meetings or hang out with friends. Sometimes, I will hit the gym or go for a run to stay active and clear my mind. My evening classes usually start at 5 pm, so I’ll head back to campus around 430 pm. After class, I’ll head back home to have dinner with my family, do some studying or work on any group projects. Finally, before going to bed, I like to reflect on my day, set some goals for the next day, and relax by reading a book or watching a TV show. That’s a typical day in my life. Dịch Tôi là một sinh viên đại học, vì vậy một ngày của tôi thường bắt đầu từ sáng sớm. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng, nhưng đôi khi, nếu tôi có lớp học sớm, tôi sẽ đặt báo thức lúc 530 sáng. Sau khi thức dậy và tắm rửa, tôi thích bữa ăn sáng lành mạnh để cung cấp năng lượng cho ngày mới. Tôi thường ăn yến mạch với trái cây hoặc trứng với bánh mì nướng nguyên cám. Sau đó, tôi sẽ kiểm tra email và tin nhắn của mình để xem có vấn đề khẩn cấp nào không. Lớp học đầu tiên của tôi thường bắt đầu lúc 8 giờ sáng. Tùy thuộc vào giao thông, đến trường có thể mất từ ​​​​20 đến 30 phút. Sau giờ học buổi sáng, tôi thường nghỉ ngơi để ăn trưa và thư giãn. Tôi thích mang bữa trưa từ nhà để tiết kiệm tiền và ăn uống lành mạnh hơn. Nhưng những lúc lười biếng, tôi sẽ mua thứ gì đó ở căng tin trường hoặc một nhà hàng gần đó. Tôi thường có chút thời gian rảnh vào buổi chiều để đọc sách hoặc làm bài tập, tham gia các buổi họp câu lạc bộ hoặc đi chơi với bạn bè. Đôi khi, tôi sẽ tập gym hoặc chạy bộ. Các lớp học buổi tối của tôi thường bắt đầu lúc 5 giờ chiều, vì vậy tôi sẽ quay lại trường vào khoảng 430 chiều. Sau giờ học, tôi về nhà ăn tối với gia đình, học bài hoặc làm dự án nhóm. Cuối cùng, trước khi đi ngủ, tôi thích suy ngẫm về một ngày của mình, đặt ra một số mục tiêu cho ngày hôm sau và thư giãn bằng cách đọc sách hoặc xem một chương trình truyền hình. Đó là một ngày điển hình trong đời tôi. Lời Kết Trên đây là những thông tin về cách nói về một ngày của bạn bằng tiếng anh mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả. Tham khảo thêm video của KISS English Các bạn đã từng tham gia bao nhiêu cuộc thi rồi? Mỗi khi tham gia một cuộc thi các bạn sẽ thấy mình học hỏi được rất nhiều điều bổ ích. Mỗi khi nhắc về một cuộc thi mà bản thân đã từng tham gia bạn có cảm thấy tự hào không? Chắc chắn là có rồi đúng không nào? Trong bài này, Step Up sẽ mang đến cho các bạn những bài viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh. Cùng tham khảo nhé. Nội dung bài viết1. Bố cục bài viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh2. Từ vựng thường dùng để viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh3. Mẫu bài viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh 1. Bố cục bài viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh Giống như rất nhiều dạng bài viết khác thì viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh cũng cần được phân chia bố cục rõ ràng. Bố cục của bài viết sẽ gồm ba phần Phần 1 Phần mở đầu Giới thiệu về cuộc thi bằng tiếng Anh Phần 2 Nội dung chính Trong phần này chúng ta sẽ miêu tả chi tiết về cuộc thi. Nội dung sẽ xoay quanh các vấn đề Cuộc thi được tổ chức khi nào và ở đâu/ Cuộc thi có sự góp mặt của những ai? Những điểm đặc biệt của cuộc thi này là gì? Những trải nghiệm thú vị mà cuộc thi mang lại Những điểm bạn nghĩ cần khắc phục trong cuộc thi Cuộc thi đã để lại cho bạn những bài học bổ ích gì Phần 3 Phần kết Trong phần này các bạn có thể nêu lên suy nghĩ và cảm nhận cá nhân về cuộc thi. 2. Từ vựng thường dùng để viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh Để có thể hoàn thành một bài viết về một cuộc thi bằng tiếng ANh thì không thể thiếu từ vựng được đúng không nào. Dưới đây là một số từ vựng phổ biến trong bài viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh. Cùng chúng mình tìm hiểu nhé. STT Từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 Competition Cuộc thi 2 Talent Tài năng 3 Efforts Nỗ lực 4 Persistence Sự bền bỉ 5 Clever Tài giỏi 6 Creation Sự sáng tạo 7 Good physical Thể lực tốt 8 Disciplined Kỷ luật 9 Serious Nghiêm túc 10 Grumpy Khó tính 11 Skill Kỹ năng 12 Ability Có khả năng 13 Music Âm nhạc 14 Competitor Đối thủ 15 Friend Bạn bè 16 Coach Huấn luyện viên 17 Audience Khán giả 18 Prize Giải thưởng 19 Nervous Hồi hộp 20 Worry Lo lắng 21 Win Chiến thắng 22 Failure Sự thất bại 23 Champion Quán quân Xem thêm Bài viết về sự kiện đáng nhớ bằng tiếng Anh hay nhất 3. Mẫu bài viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh Dưới đây là những bài mẫu viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh dành cho các bạn tham khảo để nâng cao khả năng viết của bản thân nhé. Đoạn văn mẫu viết về một trận thi đấu bóng đá bằng tiếng Anh Last summer my team took part in a city-level tournament. I always remember the final that day. That day my team came early to prepare for the match. People came to see a lot. 930 am the match started. Both my team and the opponent are very careful with every pass. The match was extremely stressful. In the first 30 minutes of the game we had a 1-0 lead. However, not long after that, the score was leveled at 1 -1. We kept this score until the end of the first half of the match. When I started in the second half, unfortunately I got injured. Everyone is very worried about me vvaf the result of the match. We brought in a substitute to replace me. The audience is also extremely anxious to wait for the result of the match. At the end of the match we won with a score of 2-1. We did our best to bring this victory. The match left a lot of memories and experiences in my heart. I participated in many other football matches later, but I still cannot forget that tournament. Bản dịch nghĩa Mùa hè năm ngoái đội bóng của tôi đã tham gia một giải đấu cấp thành phố. Tôi vẫn luôn nhớ về trận chung kết hôm ấy. Hôm đó đội của tôi đến từ sớm để chuẩn bị cho trận đấu. Mọi người đến xem rất đông. 9 giờ 30 sáng trận đấu bắt đầu diễn ra. Cả đội của tôi và đối thủ đều rất cẩn thận trong từng đường chuyền bóng. Trận đấu diễn ra vô cùng căng thẳng. 30 phút đầu tiên của trận đấu chúng tôi đã dẫn trước với tỉ số là 1-0. Tuy nhiên không lâu sau đó thì tỉ số đã được san đều là 1 tôi duy trì tỉ số này đến hết hiệp 1 của trận đấu. Khi bắt đầu vào hiệp 2, thật không may tôi đã bị chấn thương. Mọi người đều rất lo lắng cho tôi vvaf kết quả trận đấu. Chúng tôi đã đưa cầu thủ dự bị vào thay thế tôi. Khán giả cũng vô cùng hồi hộp chờ đợi kết quả của trận đấu. Kết thúc trận đấu chúng tôi đã chiến thắng với tỉ số 2-1. Chúng tôi đã cố gắng hết sức để đem về chiến thắng này. Trận đấu đã để lại trong lòng tôi rất nhiều kỷ niệm và kinh nghiệm cho bản thân. Sau này tôi đã tham ra nhiều trận bóng đá khác nhưng tôi vẫn không thể quên giải đấu đó. Xem thêm Top 5 bài viết về phương tiện giao thông bằng tiếng Anh hay nhất Đoạn văn mẫu viết về cuộc thi chạy bằng tiếng Anh When I was a primary school student, I regularly participated in running competitions. Since I have good fitness and running is also one of the sports for fitness, my parents are very supportive. That day was my first time playing. In the previous days I practiced very hard. The day of the running contest I came from early. 9 o’clock the contest begins to open. My category is a 100m short run. Since the run isn’t long, I need to put all my strength into getting to the finish line as quickly as possible. When the referee started blowing the whistle, we started to run. Since I am one of the youngest athletes the saw has experience. The contest ended and I finished second and received a silver medal. Although it is not the highest award, it is the foundation for me to try harder in the future. Bản dịch nghĩa Khi còn là một học sinh tiểu học, tôi thường xuyên được tham gia các cuộc thi chạy. Do tôi có thể lực tốt và chạy cũng là một trong những môn thể thao để rèn luyện sức khỏe nên bố mẹ tôi rất ủng hộ. Hôm đó là lần thi đấu đầu tiên của tôi. Những ngày trước đó tôi đã luyện tập rất chăm. Ngày diễn ra cuộc thi chạy tôi đến từ sớm. 9h cuộc thi bắt đầu khai mạc. Hạng mục tôi thì đó là chạy ngắn 100m. Do đoạn đường chạy không dài nên tôi cần dồn sức để đến đích nhanh nhất có thể. Khi trọng tài bắt đầu thổi còi thì chúng tôi mới bắt đầu chạy. Vì tôi là một trong những vận động viên nhỏ tuổi nhất nên cưa có kinh nghiệm. Cuộc thi kết thúc tôi về nhì và nhận được huy chương bạc. Tuy không phải là giải thưởng cao nhất nhưng đó chính là nền tảng để tôi cố gắng hơn trong tương lai. Xem thêm Bài viết về chuyến dã ngoại bằng tiếng Anh hay nhất Đoạn văn mẫu viết về cuộc thi Olympia bằng tiếng Anh One of the competitions I like the most is the Road to Olympia competition. This program has been held since I was a kid. I always try to study so that the future can participate in this contest. The contest has 4 main rounds warm-up, obstacle course, speed up and finish. Inspired by the climbers, the Contest has an extremely interesting form. In each section there will be questions from different fields. At the end of the 4 competitions the contestant with the highest total score will win. The contest has 36 weekly competitions, 12 monthly competitions, 4 quarterly competitions and one final contest. The winner of the final contest will receive a laurel wreath and a place to study abroad in Germany. The contest is extremely stressful but equally fun. Candidates can show their own energy. The hall had a lot of friends, family and teachers coming to cheer for the contestants. Seeing the brothers and sisters receiving the glorious victory, I told myself that I will try to study hard to be able to follow their example. Hopefully one day soon I can stand on the stage of Road to Olympia. Bản dịch nghĩa Một trong những cuộc thi mà tôi thích nhất đó là cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia. Chương trình này đã được tổ chức từ khi tôi là một đứa trẻ. Tôi luôn cố gắng học tập để tương lai có thể tham gia cuộc thi này. Cuộc thi có 4 vòng chính Khởi động, vượt chướng ngại vật, tăng tốc và về đích. Lấy cảm hứng từ các nhà leo núi mà cuộc Thi có hình thức vô cùng thú vị. Trong mỗi phần thi sẽ là những câu hỏi từ các lĩnh vực khác nhau. Kết thúc 4 phần thi thí sinh có tổng điểm cao nhất sẽ giành chiến thắng. Cuộc thi có 36 cuộc thi tuần, 12 cuộc thi tháng, 4 cuộc thi quý và một cuộc thi chung chiến thắng trong cuộc thi chung kết sẽ nhận được chiếc vòng nguyệt quế và một suất du học Đức. Cuộc thi vô cùng căng thẳng nhưng cũng không kém phần vui vẻ. Những thí sinh được thể hiện năng luwcjc ủa bản thân. Hội trường có rất nhiều bạn bè, gia đình và thầy cô đến cổ vũ cho các thí sinh. Nhìn những anh chị nhận chiếc thắng đầy vinh quang tôi tự nhủ sẽ cố gắng học hành chăm chỉ để có thể noi gương họ. Hy vọng một ngày không xa tôi có thể đứng trên sân khấu của Đường lên đỉnh Olympia. Trên đây, Step Up đã hướng dẫn các bạn làm bài viết về một cuộc thi bằng tiếng Anh. QUa bài này các bạn sẽ biết được cách làm bài về một cuộc thi bằng tiếng Anh. Hy vọng bài viết sẽ đem lại cho các bạn nhiều kiến thức hữu ích. NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI Comments

nói về một cuộc thi bằng tiếng anh